Giá xây nhà trọn gói TPHCM & các tỉnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô công trình, phong cách kiến trúc, mức đầu tư vật tư và điều kiện thi công thực tế. Tại Kiến Trúc Văn Hưng, chúng tôi cam kết cung cấp báo giá xây dựng minh bạch, rõ ràng và tối ưu theo từng nhu cầu cụ thể của khách hàng. Tham khảo ngay bảng báo giá thiết kế và thi công nhà ở trọn gói ngay sau đây!

Báo giá xây nhà trọn gói mới nhất theo m2
Báo giá xây nhà trọn gói tính theo m², được chia thành nhiều gói linh hoạt để phù hợp với từng nhu cầu và ngân sách. Mỗi gói đều có định mức vật tư, mức độ hoàn thiện và phong cách thiết kế riêng, giúp gia chủ dễ dàng lựa chọn phương án tối ưu ngay từ đầu.
| Gói xây dựng | Đơn giá (VNĐ/m²) | Đặc điểm |
| Gói tiết kiệm | 5.200.000 – 5.800.000 | – Vật tư ở mức khá – Thiết kế đơn giản – Tối ưu công năng sử dụng |
| Gói tiêu chuẩn (khá) | 5.900.000 – 6.600.000 | – Vật tư trung – khá – Thiết kế hiện đại – Công năng bố trí hợp lý |
| Gói cao cấp | 6.700.000 – 8.000.000 | – Vật tư tốt, chọn lọc – Nội thất hoàn thiện cao – Thiết kế theo yêu cầu riêng |
Lưu ý: Đơn giá trên mang tính tham khảo, có thể thay đổi tùy diện tích xây dựng, phong cách thiết kế, chủng loại vật tư và thời điểm thi công. Quý khách vui lòng liên hệ số hotline 0901 835 397 để được báo giá chính xác!
Bảng giá xây nhà trọn gói theo gói vật tư
Bảng giá xây nhà trọn gói theo gói vật tư tại Kiến Trúc Văn Hưng được xây dựng chi tiết theo từng hạng mục từ vật liệu thô đến hoàn thiện, giúp khách hàng dễ dàng kiểm soát chất lượng và chi phí ngay từ đầu. Dưới đây là danh mục vật tư mẫu áp dụng cho gói xây nhà trọn gói tại TP.HCM với đơn giá 5.500.000đ/m².
| A. VẬT LIỆU THÔ – KIẾN TRÚC VĂN HƯNG | |||
| Sắt thép | Pomina, Việt Nhật | Bên B cung cấp | |
| Xi măng đổ bê tông | Insee, Hà Tiên | Bên B cung cấp | |
| Xi măng xây tô tường | Insee, Hà Tiên | Bên B cung cấp | |
| Bê tông tươi | Bê tông tươi M250 hoặc đổ tay | Bên B cung cấp | |
| Cát bê tông | Cát hạt lớn (<500.000đ/m3) | Bên B cung cấp | |
| Cát xây tường | Cát hạt trung (<500.000đ/m3) | Bên B cung cấp | |
| Cát tô trát trường | Cát hạt trung (<500.000đ/m3) | Bên B cung cấp | |
| Đá 1×2, 4×6 | Đá xanh Đồng Nai, hoặc địa phương tương đương | Bên B cung cấp | |
| Gạch đinh 8x8x18cm | Gạch Bình Dương hoặc địa phương tương đương (<1.100đ/viên) | Bên B cung cấp | |
| Gạch đinh 4x8x18cm | Gạch Bình Dương hoặc địa phương tương đương (<1.100đ/viên) | Bên B cung cấp | |
| Dây cáp điện chiếu sáng | Cáp Cadavi | Bên B cung cấp | |
| Dây cáp TV | Cáp Sino | Không bao gồm | |
| Dây cáp mạng | Cáp Sino | Không bao gồm | |
| Đế âm tường, ống luồn dây điện | Sino, Vanlock | Bên B cung cấp | |
| Đường ống nước nóng âm tường | Bình Minh | Bên B cung cấp | |
| Đường ống nước cấp, nước thoát tường | Bình Minh | Bên B cung cấp | |
| Hóa chất chống thấm ban công, sân thượng, WC | CT-11A-seka | Bên B cung cấp | |
| B. VẬT LIỆU HOÀN THIỆN – KIẾN TRÚC VĂN HƯNG | |||
| SƠN NƯỚC – SƠN DẦU | |||
| Sơn nước nội thất | Maxilite, Jotun (<1.200.00đ/17lít) | Bên B cung cấp | |
| Sơn nước ngoại thất | Maxilite, Jotun (<1.200.00đ/17lít) | Bên B cung cấp | |
| Sơn lót mặt tiền | Maxilite, Jotun (<1.200.00đ/17lít) | Bên B cung cấp | |
| Matit | Maxilite, Jotun | Bên B cung cấp | |
| Sơn dầu, sơn chống xỉ | Expo | Bên B cung cấp | |
| ĐIỆN | |||
| Thiết bị công tắc, ổ cắm điện, ổ cắm mạng, tủ điện | Panasonic | Bên B cung cấp | |
| Bóng đèn chiếu sáng phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp | Panasonic | ||
| Bên B cung cấp | |||
| Bóng đèn chiếu sáng nhà vệ sinh | Panasonic | ||
| < 210.000đ/bóng | Bên B cung cấp | ||
| Đèn trang trí phòng khách | Không bao gồm | ||
| Đèn ban công (nếu có) | < 300.000/phòng | Bên B cung cấp | |
| Đèn cầu thang | < 300.000/phòng | Bên B cung cấp | |
| Đèn ngủ | Không bao gồm | ||
| VỆ SINH | |||
| Bồn cầu vệ sinh | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 3.500.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| Lavabo rửa mặt | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 2.000.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| Phụ kiện lavabo | < 950.000/bộ | Bên B cung cấp | |
| Vòi rửa lavabo | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 1.500.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| Vòi sen tắm | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 1.500.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| Vòi xịt vệ sinh | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 200.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| Gương soi nhà vệ sinh | < 200.000/bộ | Bên B cung cấp | |
| Phụ kiện 7 món vệ sinh | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 1.200.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| Máy bơm nước tăng áp | Panasonic – 1.250.000/cái | Bên B cung cấp | |
| Bồn nước | Đại Thành, 500L | Bên B cung cấp | |
| BẾP | |||
| Tủ bếp góc trên | MDF, 3.5MD | Không bao gồm | |
| Tủ bếp góc dưới | Cánh tủ MDF | Không bao gồm | |
| Mặt đá bàn bếp | Đá Kim Sa Trung | Bên B cung cấp | |
| Chậu rửa trên bàn bếp | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 2.000.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| Vòi rửa chén nóng lạnh | Viglacera hoặc tương đương (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | ||
| < 1.000.000/bộ | Bên B cung cấp | ||
| CẦU THANG | |||
| Đá cầu thang | Mặt bằng bậc gỗ căm xe, mặt đứng bậc gỗ căm xe | Bên B cung cấp | |
| Tay vịn cầu thang | Gỗ căm xe 4x7cm | Bên B cung cấp | |
| Trụ đề ba cầu thang 1 cái | Trụ gỗ căm xe 1.400.000/cái | Bên B cung cấp | |
| Lan can cầu thang | Lan can sắt < 900.000/md | Bên B cung cấp | |
| Ô lấy sáng cầu thang và ô giếng trời (nếu có) | Khung bảo vệ sắt hộp 1.3×2.6cm. A12X12cm (tấm lấy sáng polycarbonate) | Bên B cung cấp | |
| MẶT TIỀN TRỆT | |||
| Đá mặt tiền trệt (nếu có) | Đá Kim Sa Trung | Bên B cung cấp | |
| Chỉ Đá mặt tiền trệt (nếu có) | Đá Kim Sa Trung | Bên B cung cấp | |
| GẠCH ỐP LÁT | |||
| Gạch lát nền nhà | < 180.000/m2 (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | Bên B cung cấp | |
| Gạch lát nền phòng WC và ban công | < 180.000/m2 (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | Bên B cung cấp | |
| Gạch ốp tường WC | < 160.000/m2 (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | Bên B cung cấp | |
| Gạch len tường | Gạch cắt cùng loại gạch nền cao 12 => 14cm | Bên B cung cấp | |
| CỬA | |||
| Cửa đi mặt tiền nhôm (số lượng, kích thước theo thiết kế) | Cửa nhôm Xingfa VN hệ 93 (1.8ly) kính cường lực 8mm | Bên B cung cấp | |
| Cửa sổ mặt tiền (nếu có) nhôm (số lượng, kích thước theo thiết kế) | Cửa nhôm Xingfa VN hệ 93 (1.8ly) kính cường lực 8mm | Bên B cung cấp | |
| Khung bảo vệ cửa sổ mặt tiền phía sau (nếu có) | Sắt hộp 1,5x2cm chia ô 15x15cm | Bên B cung cấp | |
| Cửa phòng ngủ | Cửa nhựa Apex Door | Bên B cung cấp | |
| Cửa WC | Cửa nhôm Xingfa VN hệ 93 (1.8ly) kính cường lực 8mm | Bên B cung cấp | |
| Ổ khóa cửa nhựa phòng ngủ khóa núm xoay | < 250.000/bộ (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | Bên B cung cấp | |
| Ổ khóa cửa nhôm | < 300.000đ/bộ (chủ nhà bù giá nếu mua loại đắt hơn) | Bên B cung cấp | |
| TRẦN THẠCH CAO | |||
| Trần thạch cao trang trí | Khung Toàn Châu, tấm thạch cao Knauf | Bên B cung cấp | |
| THIẾT BỊ KHÁC | |||
| Máy nước nóng NLMT 160l | Tân Á Đại Thành | Bên B cung cấp | |
Bảng giá theo loại công trình
Đơn giá xây nhà trọn gói theo loại công trình sẽ được xác định chính xác sau khi khảo sát hiện trạng đất, lộ giới xây dựng, phương án nền móng và mức đầu tư vật tư hoàn thiện theo nhu cầu của gia chủ.
| Loại công trình | Đơn giá tham khảo (đ/m²) |
| Nhà cấp 4 (vật tư khá) | 5.000.000 – 5.800.000 |
| Nhà phố 1 trệt 1 lầu | 5.600.000 – 6.600.000 |
| Nhà phố hiện đại (vật tư tốt) | 6.300.000 – 7.500.000 |
Ví dụ chi phí thực tế
Ví dụ: Cách tính chi phí xây nhà trọn gói tại TPHCM cho một công trình nhà phố có thông số như sau:
- Diện tích đất: 5m x 20m (tổng diện tích đất: 100m²).
- Quy mô công trình: 1 trệt – 1 lầu – sân thượng – mái tôn – móng băng.
- Gói vật tư: mức khá.
Tổng diện tích xây dựng được tính như sau: 50 + 100 + 100 + 25 + 20 = 295m²
| Hạng mục | Diện tích (m²) | Hệ số (%) | Diện tích tính xây dựng (m²) |
| Móng băng | 100 | 50% | 50 |
| Tầng trệt | 100 | 100% | 100 |
| Tầng lầu 1 | 100 | 100% | 100 |
| Sân thượng | 50 | 50% | 25 |
| Mái tôn | 100 | 20% | 20 |
Với đơn giá xây dựng trọn gói gói vật tư khá là 5.900.000 VNĐ/m², tổng chi phí dự kiến:
295m² × 5.900.000 VNĐ = 1.740.500.000 VNĐ
Để nhận báo giá chính xác và tối ưu chi phí, nhà thầu cần khảo sát hiện trạng thực tế, trao đổi chi tiết nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính của khách hàng. Liên hệ Kiến Trúc Văn Hưng qua số 0901 835 397 để được tư vấn phương án xây dựng phù hợp và minh bạch ngay từ đầu!
Xây nhà trọn gói là gì?
Xây nhà trọn gói (hay chìa khóa trao tay) là hình thức gia chủ giao toàn bộ quá trình xây dựng cho một nhà thầu duy nhất. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm xuyên suốt từ thiết kế, thủ tục pháp lý, cung ứng vật tư, thi công phần thô, hoàn thiện đến khi công trình sẵn sàng đưa vào sử dụng.
Với mô hình này, gia chủ chỉ cần thống nhất phương án, ngân sách và kiểm tra nghiệm thu theo từng giai đoạn, qua đó giảm áp lực quản lý, tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa các khoản chi phí phát sinh ngoài dự toán.

Vì sao báo giá xây nhà trọn gói được quan tâm?
Không giống như hình thức xây dựng từng hạng mục rời rạc, báo giá xây nhà trọn gói giúp gia chủ:
- Dự trù ngân sách chính xác ngay từ đầu, hạn chế tối đa chi phí phát sinh trong quá trình thi công.
- Chủ động kế hoạch tài chính dài hạn, tránh bị động khi công trình triển khai.
- Dễ dàng so sánh và lựa chọn nhà thầu phù hợp dựa trên phạm vi công việc và mức đầu tư cụ thể.
- Giảm rủi ro phát sinh ngoài hợp đồng, nhờ các hạng mục được liệt kê rõ ràng, minh bạch.
Một báo giá rõ ràng, chi tiết và minh bạch không chỉ giúp gia chủ an tâm về chi phí, mà còn phản ánh năng lực, quy trình làm việc và uy tín của đơn vị thi công.
Báo giá xây nhà trọn gói bao gồm những hạng mục nào?
Một báo giá xây nhà trọn gói đầy đủ thường bao gồm các hạng mục sau:
1. Chi phí thiết kế
Các hạng mục thiết kế trong báo giá xây nhà trọn gói thường bao gồm:
- Thiết kế kiến trúc.
- Thiết kế kết cấu.
- Thiết kế hệ thống điện – nước.
Trong nhiều trường hợp, Kiến Trúc Văn Hưng hỗ trợ miễn phí chi phí thiết kế khi khách hàng ký hợp đồng xây nhà trọn gói, giúp gia chủ tối ưu ngân sách mà vẫn đảm bảo hồ sơ kỹ thuật đầy đủ và chuyên nghiệp.
2. Chi phí phần thô
Phần thô là “khung xương” của ngôi nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn và tuổi thọ công trình. Báo giá phần này thường gồm:
- Thi công móng (móng đơn, móng băng, móng cọc,… tùy điều kiện nền đất).
- Hệ kết cấu bê tông cốt thép: cột, dầm, sàn.
- Xây tường, tô trát hoàn thiện thô
3. Chi phí hoàn thiện
Hạng mục hoàn thiện quyết định diện mạo và mức độ tiện nghi của ngôi nhà. Các khoản chi phí thường được liệt kê rõ ràng như:
- Ốp lát gạch.
- Sơn nước.
- Cửa, lan can, tay vịn.
- Hệ thống điện – nước.
- Thiết bị vệ sinh.
Chủng loại vật tư, thương hiệu và mức hoàn thiện đều được thống nhất ngay từ đầu trong báo giá.
4. Chi phí nhân công & Quản lý
Bên cạnh vật tư và hạng mục xây dựng, báo giá trọn gói còn bao gồm:
- Nhân công thi công trực tiếp.
- Kỹ sư giám sát kỹ thuật.
- Quản lý công trình xuyên suốt quá trình xây dựng.

Tất cả các hạng mục đều được thể hiện minh bạch trong bảng báo giá và hợp đồng, hạn chế tối đa chi phí phát sinh ngoài dự kiến và đảm bảo quyền lợi cho gia chủ.
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá xây nhà trọn gói
Không có một mức giá cố định cho mọi công trình. Báo giá xây nhà trọn gói phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Diện tích và quy mô công trình: Diện tích xây dựng càng lớn, số tầng và số phòng càng nhiều thì khối lượng vật tư và nhân công càng tăng, kéo theo tổng chi phí đầu tư cao hơn.
- Mức đầu tư vật tư hoàn thiện: Chủng loại vật tư hoàn thiện như gạch ốp lát, sàn, thiết bị vệ sinh, cửa,… ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá.
- Phong cách kiến trúc – thiết kế: Những công trình theo phong cách cổ điển hoặc tân cổ điển với nhiều chi tiết trang trí, phào chỉ, hoa văn cầu kỳ thường phát sinh chi phí nhiều hơn.
- Vị trí xây dựng và điều kiện thi công thực tế: Nhà nằm trong hẻm nhỏ, khu vực khó tập kết vật tư, hoặc nền đất yếu phải xử lý móng phức tạp,… sẽ làm chi phí thi công tăng.
- Kết cấu và hạng mục đặc biệt của công trình: Các hạng mục như tầng hầm, mái Thái, mái Nhật, mái lệch hoặc kết cấu kỹ thuật phức tạp đều có chi phí thi công cao hơn.
- Năng lực và uy tín của đơn vị thi công: Nhà thầu chuyên nghiệp thường có đơn giá cao hơn, nhưng đổi lại họ sẽ cam kết về chất lượng, tiến độ thi công.
- Thời điểm triển khai xây dựng: Biến động giá vật liệu xây dựng và chi phí nhân công theo từng thời điểm trong năm cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá xây nhà trọn gói.
Cách tính chi phí xây nhà trọn gói theo m2
Chi phí trọn gói thường được tính dựa trên tổng diện tích xây dựng, thay vì chỉ tính theo diện tích đất. Diện tích xây dựng được hiểu là tổng diện tích của móng, các tầng sử dụng và phần mái, quy đổi theo hệ số tương ứng cho từng hạng mục.
Công thức tính phổ biến:
Diện tích xây dựng = Diện tích móng + Diện tích các tầng + Diện tích mái
Ví dụ: Với công trình nhà phố có kích thước 5m × 20m (100m²), quy mô gồm móng băng, 1 trệt, 2 lầu và mái bê tông, cách tính diện tích xây dựng như sau:
- Móng băng: 50% × 100m² = 50m²
- Tầng trệt: 100% × 100m² = 100m²
- Lầu 1: 100% × 100m² = 100m²
- Lầu 2: 100% × 100m² = 100m²
- Mái bê tông cốt thép: 50% × 100m² = 50m²
Tổng diện tích xây dựng: 50 + 100 + 100 + 100 + 50 = 400m²
Trường hợp công trình có tầng hầm, diện tích hầm thường được tính từ 150% đến 250% tùy theo độ sâu so với cao độ vỉa hè.
Bảng hệ số tính diện tích xây dựng:
Lưu ý: Các hệ số trên mang tính tham khảo, có thể điều chỉnh tùy điều kiện thi công thực tế và quy chuẩn riêng của từng đơn vị xây dựng.
| Hạng mục thi công | Hệ số áp dụng |
| Tầng hầm sâu 1 – 1,2m | 150% diện tích |
| Tầng hầm sâu 1,3 – 1,5m | 170% diện tích |
| Tầng hầm sâu 1,6 – 1,9m | 200% diện tích |
| Tầng hầm ≥ 2m | 250% diện tích |
| Móng băng | 50% diện tích tầng trệt |
| Móng cọc, móng đơn | 40% diện tích tầng trệt |
| Móng bè | 80% diện tích tầng trệt |
| Khu vực có mái che | 100% diện tích |
| Khu vực không mái che | 70% diện tích |
| Sân trước ≤ 12m² | 80% diện tích |
| Sân trước > 12m² | 70% diện tích |
| Sân sau | 70% diện tích |
| Ô trống ≤ 8m² | 100% diện tích |
| Ô trống > 8m² | 50% diện tích |
| Mái BTCT | 50% diện tích |
| Mái tôn | 30% diện tích |
| Mái ngói kèo sắt | 70% diện tích |
| Mái ngói BTCT | 100% diện tích |
| Khu vực cầu thang | 100% diện tích |
Cách khái toán chi phí xây nhà trọn gói tại TP.HCM
Sau khi xác định diện tích xây dựng theo từng hạng mục, gia chủ có thể khái toán nhanh chi phí xây nhà trọn gói bằng cách nhân diện tích với hệ số và đơn giá tương ứng. Cách tính này giúp ước lượng ngân sách ban đầu trước khi tham khảo bảng giá các bên cung cấp dịch vụ.
Công thức khái toán phổ biến:
- Móng: diện tích trệt × 0,5 × đơn giá xây thô
- Tầng trệt: diện tích trệt × 1,0 × đơn giá xây trọn gói
- Tầng lửng: (diện tích trệt + ban công) × 0,8 × đơn giá xây trọn gói
- Các lầu: (diện tích trệt + ban công) × 1,0 × đơn giá xây trọn gói
- Sân thượng: (diện tích trệt + ban công) × 0,8 × đơn giá xây trọn gói
- Mái bê tông: diện tích mái × 0,5 × đơn giá xây trọn gói
Ví dụ: Gia chủ dự kiến xây nhà 5m × 10m (50m²), quy mô gồm: 1 trệt, 2 lầu, 1 sân thượng, mái bê tông diện tích 20m², không có ban công; với đơn giá xây thô là 3.800.000đ/m² và đơn giá xây trọn gói là 5.000.000đ/m²
Khái toán chi phí:
- Móng: 50 × 0,5 × 3.800.000 = 95.000.000đ
- Tầng trệt: 50 × 1,0 × 5.000.000 = 250.000.000đ
- Lầu 1 & lầu 2: 50 × 1,0 × 5.000.000 × 2 = 500.000.000đ
- Sân thượng: 50 × 0,8 × 5.000.000 = 200.000.000đ
- Mái bê tông: 20 × 0,5 × 5.000.000 = 50.000.000đ
Tổng chi phí khái toán: 1.095.000.000 đồng
So sánh xây nhà trọn gói và xây dựng từng phần
Xây dựng từng phần giúp gia chủ chủ động lựa chọn vật tư và kiểm soát chi phí theo từng hạng mục. Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi người xây phải có kinh nghiệm, thời gian giám sát và khả năng điều phối nhiều đội thợ. Thực tế cho thấy, nếu thiếu kinh nghiệm, chi phí phát sinh và rủi ro chậm tiến độ có thể cao hơn so với xây nhà trọn gói.
Để lựa chọn phương án phù hợp, gia chủ nên tham khảo và so sánh tư vấn từ nhiều đơn vị thi công trước khi quyết định.
| Tiêu chí | Thi công trọn gói (Chìa khóa trao tay) | Thi công từng phần (Chia gói thầu) |
| Quản lý & điều phối | Đơn giản: Chỉ làm việc với một tổng thầu duy nhất | Phức tạp: Gia chủ phải quản lý nhiều nhà thầu, đội thợ |
| Chi phí | Tương đối cố định: Ngân sách được thể hiện rõ trong hợp đồng, hạn chế phát sinh | Linh hoạt: Có thể tối ưu từng hạng mục nhưng dễ phát sinh chi phí ngoài dự kiến |
| Tiến độ | Nhanh và ổn định hơn nhờ quy trình thi công đồng bộ | Dễ kéo dài do phụ thuộc tiến độ của từng đội thi công |
| Chất lượng | Đồng bộ, nhất quán toàn công trình; phụ thuộc vào năng lực tổng thầu | Không đồng đều, phụ thuộc vào chất lượng từng nhà thầu riêng lẻ |
| Mức độ linh hoạt | Thấp hơn: Khó thay đổi thiết kế, vật liệu sau khi ký hợp đồng | Cao: Dễ điều chỉnh yêu cầu theo từng giai đoạn |
| Trách nhiệm | Rõ ràng, tập trung: Tổng thầu chịu trách nhiệm toàn bộ | Phân tán: Khó quy trách nhiệm khi xảy ra sự cố giữa các hạng mục |
Lợi ích khi chọn xây nhà trọn gói
Dịch vụ xây nhà trọn gói được nhiều gia chủ lựa chọn nhờ khả năng tối ưu toàn diện từ chi phí, tiến độ đến chất lượng công trình.
- Tiết kiệm thời gian và công sức: Gia chủ không cần tự tìm thợ, mua vật tư hay theo sát từng khâu kỹ thuật. Mọi công việc đều do đơn vị thầu đảm nhiệm.
- Kiểm soát ngân sách hiệu quả: Báo giá xây nhà trọn gói được thống nhất ngay từ đầu, giúp gia chủ chủ động tài chính và tránh tình trạng “đội vốn” do chi phí phát sinh.
- Chất lượng công trình đồng bộ: Một nhà thầu chịu trách nhiệm xuyên suốt giúp các hạng mục thi công đồng bộ, hạn chế lỗi kỹ thuật chồng chéo và đảm bảo độ bền lâu dài.
- Đảm bảo tiến độ thi công: Công trình được triển khai liên tục, hoàn thành đúng hoặc sớm hơn kế hoạch, tránh tình trạng kéo dài gây tốn kém chi phí và thời gian.
- An tâm về pháp lý và thủ tục: Nhà thầu hỗ trợ xin giấy phép xây dựng, lập hồ sơ hoàn công đầy đủ, giúp gia chủ tránh rủi ro pháp lý và yên tâm khi đưa công trình vào sử dụng.

Quy trình xây nhà trọn gói tại Kiến Trúc Văn Hưng
Tại Kiến Trúc Văn Hưng, quy trình xây nhà trọn gói được chuẩn hóa rõ ràng từng bước, giúp gia chủ dễ theo dõi, chủ động kiểm soát và hoàn toàn an tâm trong suốt quá trình thi công.
Bước 1: Tư vấn & khảo sát thực tế
Tiếp nhận nhu cầu của gia chủ, khảo sát trực tiếp khu đất, hiện trạng xây dựng và các yếu tố pháp lý liên quan. Từ đó, đội ngũ kỹ sư và kiến trúc sư tư vấn phương án xây dựng phù hợp với công năng, ngân sách và phong thủy.
Bước 2: Thiết kế & lập báo giá chi tiết
Lên phương án thiết kế sơ bộ (mặt bằng, phối cảnh) dựa trên nhu cầu thực tế. Đồng thời, lập báo giá xây nhà trọn gói chi tiết theo từng hạng mục, vật tư rõ ràng, minh bạch.
Bước 3: Ký kết hợp đồng
Hai bên thống nhất phương án thiết kế, chủng loại vật tư, tiến độ thi công, điều khoản thanh toán và chính sách bảo hành. Hợp đồng được lập rõ ràng, bảo vệ quyền lợi của gia chủ.
Bước 4: Thi công & giám sát công trình
Triển khai thi công đúng bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật. Kỹ sư giám sát thường xuyên có mặt tại công trình để kiểm soát chất lượng, tiến độ và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.
Bước 5: Nghiệm thu & bàn giao
Nghiệm thu từng hạng mục và toàn bộ công trình trước khi bàn giao. Hướng dẫn gia chủ sử dụng, bảo trì công trình và thực hiện cam kết bảo hành sau xây dựng.

Các mẫu nhà đã thi công thực tế
Dưới đây là những công trình thực tế do Kiến Trúc Văn Hưng trực tiếp thiết kế và thi công. Mỗi dự án đều được triển khai theo quy trình chuyên nghiệp, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tính thẩm mỹ và tối ưu công năng sử dụng.






Vì sao nên chọn Kiến Trúc Văn Hưng?
Lựa chọn đơn vị xây dựng là quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ và giá trị lâu dài của ngôi nhà. Kiến Trúc Văn Hưng được nhiều gia chủ tin tưởng nhờ nền tảng kinh nghiệm vững chắc, quy trình làm việc rõ ràng và cam kết minh bạch trong từng hạng mục thi công.
Với hơn 20 năm nhận thi công xây dựng nhà trọn gói, Kiến Trúc Văn Hưng sở hữu kinh nghiệm thực tế phong phú trong triển khai nhiều loại hình công trình:
- Danh mục dự án đa dạng: Nhà cấp 4, nhà phố, biệt thự,… trong và ngoài nước với yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn thi công khắt khe.
- Giá cả hợp lý: Đơn giá được xây dựng dựa trên tình hình thi công thực tế, tránh chi phí ảo. Báo giá rõ ràng từng hạng mục, hạn chế tối đa phát sinh ngoài hợp đồng.
- Kinh nghiệm xử lý thực tế: Am hiểu địa chất, kết cấu và các tình huống phát sinh trong thi công, giúp công trình được triển khai an toàn, ổn định và bền vững theo thời gian.
- Vật tư rõ nguồn gốc: Sử dụng đúng chủng loại vật liệu đã thống nhất, có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nhân công tay nghề cao: Chủ động lực lượng thi công, không phụ thuộc khoán ngoài, đảm bảo tiến độ xuyên suốt.
- Tiến độ rõ ràng: Mỗi công trình đều có kế hoạch thi công chi tiết theo từng giai đoạn, cam kết bàn giao đúng thời hạn.

Khi nào nên chọn xây nhà trọn gói?
Để quyết định đây có phải là phương án phù hợp nhất hay không, bạn nên cân nhắc dựa trên các trường hợp cụ thể sau đây:
- Người bận rộn: Không có quỹ thời gian dư dả để trực tiếp giám sát công trường, đi chọn mua từng loại vật tư hay xử lý các vấn đề phát sinh.
- Người thiếu kinh nghiệm xây dựng: Không am hiểu về kỹ thuật, quy trình thi công hay cách phân biệt các loại vật liệu.
- Người muốn kiểm soát chặt chẽ ngân sách: Hạn chế tối đa tình trạng lạm phát chi phí hoặc các khoản phát sinh ngoài ý muốn thường gặp khi tự mua vật tư lẻ.
- Cần sự đồng bộ và tính thẩm mỹ cao: Khi một đơn vị đảm nhận, công trình sẽ có sự nhất quán tuyệt đối về phong cách, đảm bảo hiện thực hóa đúng ý tưởng trên bản vẽ vào thực tế.
- Muốn đảm bảo đúng tiến độ bàn giao: Nhà thầu cam kết thời gian bàn giao, tránh tình trạng ngâm vốn kéo dài.
Giá xây nhà trọn gói sẽ có sự khác nhau tùy theo diện tích xây dựng, mức đầu tư vật tư, điều kiện thi công thực tế. Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị thi công uy tín, báo giá minh bạch và cam kết rõ ràng, hãy liên hệ với Kiến Trúc Văn Hưng. Chúng tôi sẵn lòng tư vấn giải pháp xây dựng phù hợp nhất cho ngôi nhà tương lai của bạn!
